Chỉ số nội trở của ắc quy (Internal Resistance)

may-do-noi-tro-Hioki_BT3554-new

Chỉ số nội trở của ắc quy (Internal Resistance)

Chỉ số nội trở của ắc quy (Internal Resistance) là gì?

Giá trị nội trở (Internal Resistance) đưa ra thông tin hữu ích để phát hiện ra ắc quy đó có phải thay thế hay không. Tuy nhiên một mình điện trở không thể đưa ra quan hệ tuyến tính với dung lượng của ắc quy. Việc tăng điện trở của các ắc quy chỉ cho thấy sự lão hóa và thay đổi chất lượng của ắc quy.

Máy đo nội trở ắc quy HIOKI 3554

Khi đo nội trở của ắc quy mới thường dao động trong khoảng 8%. Mặc dù vậy khi ắc quy được chuyển từ nhà máy ra nó sẽ được kiểm tra miễn là các thông số điện áp và nội trở rơi vào dải cho phép.  Sự thay đổi này chỉ do hai yếu tố quá trình sản xuất và chất liệu sử dụng. Với sự hỗ trợ tốt về kỹ thuật các chuyên gia có thể căn cứ vào nội trở để xác định được tuổi thọ của ắc quy. Nội trở của ắc quy trong quá trình phóng và trong quá trình nạp là khác nhau.

Cách đặt que đo nội trở ắc quy

Song song với việc đo nội trở là đo điện áp của ắc quy trong quá trình bảo dưỡng. Nếu điện áp quá thấp thì ắc quy bị hỏng (có thể bị ngắn mạch ở bên trong). Nếu điện áp quá cao thì có thể do có một bộ nạp hoặc một ắc quy khác được mắc nối tiếp. Có thể phát hiện ra sự hư hại của ắc quy thông qua nội trở và kiểm tra lại theo điện áp và nhiệt độ của ắc quy.

Nhiệt độ của ắc quy ảnh hưởng như thế nào đến nội trở ắc quy?

Phải đo nhiệt độ của ắc quynội trở của ắc quy thay đổi theo nhiệt độ. Người ta cho phép sử dụng nhiệt độ của dung dịch điện giải để đánh giá mức độ hư hại của ắc quy. Nếu bên trong ắc quy bị ngắn mạch nhiệt độ của nó rất nóng trong quá trình nạp. Nếu trong quá trình nạp mà ắc quy không bị nóng cho ta biết có thể một trong những cell tạo nên ắc quy bị hỏng. Nếu thời gian nạp càng lâu hoặc việc phóng/nạp lặp lại nhiều lần sẽ làm dung lượng ắc quy giảm.

Mối quan hệ giữa nội trở và dung lượng ắc quy
Giá trị nội trở của ắc quy cần thay thế

Chỉ số nội trở của ắc quy (Internal Resistance)